1171 TCHQ-GSQL Thủ Tục Hải Quan đối Với Hàng Hóa Gia Công, Sản Xuất Xuất Khẩu, Doanh Nghiệp Chế Xuất (71.0 KiB, 86 lượt tải về)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

—————

Số: 1171/TCHQ-GSQL

V/v thủ tục hải quan đối với hàng hóa GC, SXXK, DNCX

Hà Nội, ngày 17 tháng 02 năm 2016

 

Kính
gửi:

– Cục Hải quan các tỉnh, thành phố;

– Cục Giám sát quản lý về Hải quan;

– Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan;

– Trường Hải quan Việt Nam.

Thực hiện Luật Hải quan năm 2014; Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủ và Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, phương thức quản lý hải quan đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất đã thay đổi một cách căn bản theo hướng thông thoáng, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động trên nguyên tắc tự tuân thủ các quy định, thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, kế toán, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách… của quá trình sản xuất hàng hóa xuất khẩu, gia công với thương nhân nước ngoài và xuất trình khi cơ quan hải quan kiểm tra.

Đbảo đảm việc triển khai thực hiện quy định đối với loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất được thống nhất, minh bạch và hiệu quả, Tng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố, các đơn vị thuộc
Tổng cục nêu trên thực hiện một số nội dung sau:

1. Đối với Cục Hải quan tỉnh, thành phố:

a. Kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy trình quản lý đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu và DNCX ban
hành theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan tại các Chi cục Hải quan trực thuộc có quản lý đối với các loại hình này. Theo đó, lưu ý việc bố trí cán bộ theo dõi quản lý tổ chức, cá nhân và việc lập kế hoạch kiểm tra báo cáo quyết toán để đánh giá sự tuân thủ của tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX theo hướng dẫn tại quy trình. Tiến hành rà soát, phân quyền truy cập các hệ thống nghiệp vụ có liên quan cho công chức được giao nhiệm vụ khi chưa có hệ thống tập trung quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu.

b. Chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc có quản lý loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu, DNCX tuyên truyền, phbiến quy định mới, hướng dẫn rõ trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động này theo quy định tại Điều 60 Luật Hải quan, hướng dẫn cụ thể cách lập báo cáo quyết toán theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Số liệu thể hiện trong báo cáo quyết toán của từng loại hình là số liệu ghi nhận trên hệ thống sổ kế toán đối với hoạt động tương ứng đối với loại hình đó, do vậy, lưu ý doanh nghiệp, trong hoạt động quản lý sản xuất phải có cơ chế trao đổi thông tin giữa các bộ phận liên quan như bộ phận quản lý kho, bộ phận kế toán, bộ phận xuất nhập khẩu… để thuận lợi cho việc lập báo cáo quyết toán theo đúng quy định.

c. Sp xếp cán bộ có chuyên môn để đảm nhiệm công việc kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu, kiểm tra báo cáo quyết toán. Rà soát mục tiêu, yêu cầu của phương thức quản lý mới đối với hoạt động gia công, sản xuất xuất khẩu và doanh nghiệp chế xuất để có kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán cho các cán bộ, công chức trong đơn vị.

Kết quả kiểm tra việc thực hiện tại các Chi cục Hải quan trực thuộc và kết quả rà soát, xây dựng kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán của đơn vị phải tổng hợpvà báo cáo về Tổng cục Hải quan trước ngày 15/03/2016.

2. Đối với các đơn vị thuộc Tổng cục:

a. Cục Giám sát quản lý về Hải quan:

a.1. Chủ trì phối hợp với Cục Công nghệ thông tin và thống kê Hải quan, Ban Quản lý rủi ro và các Công ty phát triển
phần mềm đầu cuối xây dựng chức năng thông báo, báo cáo của tổ chức, cá nhân có hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu theo quy định và hỗ trợ các thông tin cần thu thập, phân tích của cơ quan Hải quan đối với tổ chức, cá nhân này trên hệ thống khai báo và các hệ thống quản lý nghiệp vụ của ngành.

Sớm hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin này trong quý II năm 2016.

a.2. Chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức hội nghị tập huấn kỹ năng kiểm tra tình hình sử dụng, kiểm tra
báo cáo quyết toán cho cán bộ, công chức trong toàn ngành trong quý I năm 2016.

b. Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan:

Trong quá trình tiến hành rà soát, phân quyền truy cập các hệ thống nghiệp vụ có liên quan cho công chức được giao
nhiệm vụ khi chưa có hệ thống tập trung quản lý hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu tại điểm
1.a công văn này nếu việc phân quyền không thuộc cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố thì giao Cục Công nghệ thông tin và Thống kê Hải quan rà soát, bổ sung để đảm bảo các công chức được giao nhiệm vụ tại các đơn vị có thể truy cập các hệ thống và thực hiện theo đúng quy trình ban hành kèm theo Quyết định số 1966/QĐ-TCHQ

c. Trường Hải quan Việt Nam:

c.1. Trên cơ sở báo cáo kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán của Cục Hải quan tỉnh, thành phố tại điểm 1 dẫn
trên giao Trường Hải quan Việt Nam tổ chức đào tạo cho cán bộ, công chức trong ngành trong năm 2016.

c.2. Trường Hải quan Việt Nam đưa kế hoạch đào tạo nghiệp vụ kế toán, kiểm toán cơ bản và chuyên sâu cho cán bộ,
công chức của ngành vào nhiệm vụ đ
ào tạo hàng năm.

3. Các nội dung trả lời vướng mắc do các đơn vị địa phương báo cáo hoặc phát hiện được trong quá trình kiểm tra, khảo sát được tổng hợp và gửi kèm công văn này./.

 

Nơi nhận:

– Như trên;

– Cục Thuế XNK, Ban QLRR (để p/hợp);

– Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC
TRƯỞNG

PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

BẢNG TỔNG HỢP VƯỚNG
MẮC

ĐỐI VỚI HÀNG HÓA GIA CÔNG, SẢN XUẤT XUẤT KHẨU VÀ DOANH NGHIỆP CHẾ XUẤT

(kèm
theo công văn số
1
171/TCHQ-GSQL
ngày 1
7
tháng 02 năm
2016)

STT

Nội
dung vướng m
c

Nội
dung hướng dẫn

I.
Về thủ tục hải quan

1.

Về việc gia hạn hợp đồng gia
công

Đề nghị Tổng cục Hải quan, Bộ Tài
chính hướng dẫn cụ thể đối với việc quản lý gia hạn hợp đồng gia công vì có trường
hợp khi doanh nghiệp gửi thông báo xử lý nguyên phụ liệu dư thừa sau khi kết
thúc hợp đồng gia công, doanh nghiệp xuất tr
ình gia hạn
hợp đồng gia công nhưng khi rà soát lại, trong khoảng thời gian kết thúc hợp
đồng chính đến thời điểm kết thúc hợp đồng gia hạn, doanh nghiệp không có hoạt
động xuất nhập khẩu. Như vậy, việc gia hạn của doanh nghiệp có thể hợp thức
hóa để không bị phạt vi phạm hành chính về thời điểm thông báo xử lý nguyên
liệu, vật tư dư th
a.

(Cục Hải quan TP Hải Phòng, Đà
Nẵng
, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai)

Theo quy định tại Thông tư số
38/2015/TT-BTC doanh nghiệp không thực hiện thông báo hợp đồng/phụ lục hợp đồng
gia công, doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm lưu giữ và xuất trình khi cơ quan
hải quan có yêu cầu. Tại Thông tư này không có nội dung quy định về việc gia
hạn các điều khoản đã ký kết trong hợp đồng gia công. Tuy nhiên, căn cứ quy định
tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP trường hợp có thay đổi các nội dung đã ký kết
trong hợp đồng gia công thì bên đặt gia công, bên nhận gia công phải ký kết
phụ lục để sửa đổi, bổ sung trước thời hạn hợp đồng gia công hết hiệu lực thực
hiện. Như vậy, việc thực hiện là trách nhiệm của doanh nghiệp khi cơ quan chức
năng phát hiện sai phạm thì sẽ bị xử lý theo quy định.

2.

Về việc tổ chức, cá nhân
không có cơ sở sản xuất thực hiện hoạt động gia công cho thương nhân nước
ngoài theo phương thức thuê gia công lại trong nội địa.

Theo quy định thì những trường
hợp này có thông báo thông tin về cơ sở sản xuất của đơn vị thực
hiện gia công lại. Tuy nhiên, quy định về kiểm tra cơ sở sản xuất thuê gia
công lại, việc quản lý năng lực sản xuất và kiểm tra tại trụ sở tổ chức, cá
nhân chua được quy định cụ thể.

(Cục Hải quan TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Hải quan ghi nhận nội dung
này để báo cáo Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC hướng dẫn cụ thể
đối với trường hợp này.

3.

Xử lý hàng gia công tái nhập
trở lại

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định
số 08/2015/NĐ-CP thì tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam không áp
dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài. Tuy nhiên, tại khoản 7
Điều 47 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP quy định việc xử lý hàng tái chế không tái
xuất được đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công thực hiện thủ tục hải
quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Trường hợp doanh nghiệp xuất trình
thỏa thuận của thương nhân nước ngoài đề nghị ti
êu hủy
thì có được tiêu hủy theo điều trên không.

(Cục Hải quan TP Đà Nẵng)

Yêu cầu Cục Hải quan Tp Đà Nẵng
thực hiện theo đúng quy định tại Điều 47 Nghị định số
08/2015/NĐ-CP theo đó, trường hợp tái nhập hàng đã xuất khẩu trả lại để tiêu
hủy tại Việt Nam không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước
ngoài. Trường hợp tái nhập để tái chế nhưng không tái chế được thì thực hiện
theo quy định tại khoản 7 Điều 47 dẫn trên.

4.

Về việc xử lý nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm; máy móc, thiết bị thuê mượn

Theo quy định tại khoản 5 Điều 64 Thông
tư số 38/2015/TT-BTC thì “Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để
gia công không quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi
bán, tiêu thụ nội địa không phải làm thủ tục hải quan
chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộp thuế với cơ quan thuế nội địa
theo quy định của pháp luật về thuế.” Như vậy, không quá 3% tổng lượng nguyên
liệu, vật tư thực nhập khẩu được hiểu là 3% của toàn bộ nguyên liệu vật tư nhập
khẩu hay là 3% của từng loại nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

(Cục Hải quan Quảng Nam, Hồ Chí
Minh)

Nội dung này đã được hướng dẫn tại điểm
8 công văn số 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính, yêu cầu Cục Hải
quan các tỉnh, thành phố căn cứ nội dung trên để hướng dẫn doanh nghiệp thực
hiện.

II. Vướng mắc khi thực hiện báo
cáo quyết toán nguyên liệu, vật tư, thành phẩm từ nguồn nhập kh
u theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL (Cục HQ TP Hà Nội, Đà Nẵng, Hải Phòng, Bình Dương, Đồng Nai)

1.

Xác định trị giá nguyên vật
liệu, thành phẩm

Theo Mu số 15/BCQT-NVL/GSQL
chỉ quy định theo dõi bằng trị giá nguyên liệu, vật tư và thành phẩm, trong
khi đó: Giá nhập khẩu nguyên liệu, vật tư (tài khoản 152) và giá thành phẩm
(tài khoản 155) tại dữ liệu hải quan và trên hệ thống kế toán là khác nhau.
Giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu trên tờ khai hải quan chỉ bao gồm giá nhập
khẩu chưa bao gồm chi phí vận chuyển, bảo hiểm, lưu kho bãi, các chi phí phát
sinh trong nội địa. Giá thành phẩm trên tờ khai hải quan bao gồm cả lợi nhuận.

Do vậy, cơ quan hải quan không có
có sở để thực hiện kiểm tra, đối chiếu, so sánh theo quy định tại điểm b, khoản
1 Điều 21 Quy trình số 1966/QĐ-TCHQ theo “nguyên t
c tổng trị giá khai báo trên tờ khai nhập khu nguyên liệu, vật tư và sản phm xuất khẩu với trị giá trên báo cáo quyết toán

Công chức kiểm tra số liệu trên hệ
thống vào báo cáo quyết toán của doanh nghiệp có chênh lệch thì có yêu cầu
doanh nghiệp giải trình sổ sách kế toán và ch
ng từ chứng
minh không? (thực tế tất cả các báo cáo quyết toán đều sẽ bị lệch).

Nguyên tắc doanh nghiệp thực hiện hạch
toán đối với nguồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu vào tài khoản 152, thành phẩm
xuất khẩu vào tài khoản 155 theo đúng giá gốc nguyên liệu, vật tư và giá
thành phẩm định khoản kế toán được quy định tại Điều 25, Điều 28 Th
ông tư số 200/2014/TT-BTC Theo đó, giá trị ghi nhận trên sổ sách kế
toán sẽ khác với giá trị khai báo trên tờ khai hải quan do
phương pháp xác định trị giá khác nhau. Tuy nhiên, căn cứ quy định tại điểm b
Khoản 5 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì một trong các trường hợp kiểm
tra là có sự chênh lệch bất thường khi kiểm tra, sổ sách đối chiếu số liệu
theo hướng dẫn tại Khoản 1 Điều 21 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định số
1966/QĐ-TCHQ thấy.

Khi kiểm tra tại trụ sở người khai
hải quan thì cơ quan hải quan sẽ tiến hành đối chiếu, so sánh giữa báo cáo
quyết toán với hồ sơ hải quan, chứng từ, sổ sách kế toán, phiếu nhập kho, phiếu
xuất kho
,..

2.

Báo cáo quyết toán theo số lượng
đối với hợp đồng gia công

Đối với trường hợp doanh nghiệp thực
hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, hệ thống kiểm soát nội bộ
của doanh nghiệp chỉ theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì
doanh nghiệp sử dụng kết quả kết xuất từ hệ thống nội bộ để lập báo cáo quyết
toán cho cơ quan hải quan không?.

(Cục Hải quan Quảng Nam).

Yêu cầu Cục Hải quan tỉnh Quảng Nam
căn cứ quy định tại điểm a.2 khoản 3 Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC để thực
hiện. Theo đó,
trường hợp loại hình gia công tổ chức, cá
nhân không theo dõi trị giá thì được kết xuất số liệu theo lượng từ hệ
thống
kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán
đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này.

3.

Báo cáo theo trị giá sử dụng đồng
tiền ngoại tệ tại doanh nghiệp

Hiện nay, theo phản ánh của các
doanh nghiệp khi thực hiện báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT/GSQL phải khai
báo trị giá nguyên liệu vật tư nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu theo VNĐ gây
khó khăn cho doanh nghiệp vì một số các doanh nghiệp sử dụng đồng tiền ngoại
tệ như USD, EURO… khi hạch toán vào tài khoản 152, 155 theo đúng hệ thống
quản lý nội bộ của doanh nghiệp. Trị giá khai báo trên tờ khai hải quan sẽ
khác biệt rất lớn so với trị giá trên báo cáo quyết toán năm của doanh nghiệp
vì:

– Tỷ giá tại thời điểm mở tờ khai
theo từng ngày, trên báo cáo quyết toán Công ty sẽ lấy tỷ giá vào thời điểm
cuối năm

– Trị giá khi đưa vào báo cáo quyết
toán là trị giá theo tờ khai hải quan c
ng thêm nhiều
chi phí khác (chi phí vận chuyển nội địa, chi phí kiểm tra chất lượng…)
Ngay cả nội bộ Công ty cũng rất khó khăn khi cuối năm phải đối chiếu, xác định
nguyên nhân chênh lệch trị giá khi báo cáo quyết toán.

Căn cứ quy định tại Luật Kế toán và
các văn bản hướng dẫn có liên quan, để tạo thuận lợi cho tổ chức, cá nhân hạch
toán bằng ngoại tệ, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh, thành phố hướng dẫn đơn vị khi
lập báo cáo quyết toán theo mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL doanh nghiệp có thể khai trị
giá nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, thành phẩm xuất khẩu được sản xuất từ
nguyên liệu, vật tư nhập khẩu theo trị giá VNĐ hoặc được sử dụng đồng tiền
ngoại tệ như USD, EURO… theo đúng phản ánh tại hệ thống sổ sách kế toán của
doanh nghiệp.

III. Về chính sách thuế:

1.

Về phạt chậm nộp

a) Đối với nguyên liệu, vật tư nhập
khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được ân hạn thuế 275 ngày nhưng doanh nghiệp
không đưa vào sản xuất và chuy
n tiêu thụ nội địa, theo
quy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC doanh nghiệp không phải nộp
phạt chậm. Do vậy, doanh nghiệp dễ lợi dụng ân hạn thuế 275 ngày và không phải
phạt chậm nộp.

(Cục Hải quan Đà Nẵng).

a) Theo quy định tại Điều 21 Thông
tư số 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để SXXK chỉ
được chuyển tiêu thụ nội địa sau khi người khai hải quan hoàn thành thủ tục hải
quan đối với tờ khai hải quan mới. Trường hợp người nộp thu
ế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưng không tự
giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơ
quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền
thuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt
theo quy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế
còn thiếu, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải
quan.

b) Đối với nguyên
liệu nhập khẩu để sản xuất sản phẩm xuất khẩu không sử dụng hết được đem
tiêu
hủy vẫn phải nộp thuế (không thuộc các trường hợp được miễn thuế
quy định tại Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC) Như vậy người nộp thuế có
phải nộp tiền chậm nộp phát sinh từ thời điểm sau 275 ngày đến ngày ti
êu hủy không?

(Cục Hải quan Quảng Nam).

b) Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu và
các văn bản hướng dẫn Luật không quy định nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản
xuất hàng hóa xuất khẩu tiêu hủy phải nộp thuế được miễn tiền chậm nộp. Vì vậy,
trường hợp nộp thuế quá thời hạn theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp.

2.

Về việc ban hành quy trình hoàn
thu
ế
, không thu thuế

Hiện nay, quy trình hoàn thuế,
không thu thuế theo Quyết định số 2424/QĐ-TCHQ ngày 27/11/2008 của Tổng cục Hải
quan đã bãi bỏ nhưng chưa có quy trình mới thay thế. Do vậy, đề nghị Tổng cục
Hải quan sớm ban hành quy trình mới hướng dẫn việc hoàn thuế không thu thuế để
cơ quan hải quan có cơ sở thực hiện.

(Cục Hải quan Bắc Ninh, Hà Nội)

Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của
Cục Hải quan tỉnh Bắc Ninh, Cục Hải quan TP Hà Nội về việc sớm ban hành quy
trình hoàn thuế, không thu thuế.

3.

a) Phân loại hồ sơ hoàn thuế đối
với trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, kiểm dịch an toàn
thực vật

Kiến nghị: Không đưa trường hợp
hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra chất lượng, ki
m dịch
an toàn thực vật và diện kiểm tra trước, không thu thuế/hoàn thuế sau

(Cục HQ Đồng Nai)

a) Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị của Cục Hải quan Đồng Nai để báo cáo cấp có thẩm quyền khi sửa
đổi, bổ sung Nghị định số 83/2013/NĐ-CP Trước mắt, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh
Đồng Nai thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 13834/BTC-TCHQ ngày
05/10/2015 của Bộ Tài chính giảm thời gian kiểm tra hồ sơ hoàn thuế, không
thu thuế xuống 20 ngày.

b) Nợ chứng từ thanh toán tại thời
điểm nộp hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế

Tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC
không quy định cụ thể các trường hợp nợ chứng từ thanh toán tại thời điểm nộp
hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế chỉ áp dụng đối với các trường hợp xuất khẩu
hay áp dụng cho cả trường hợp xuất khẩu và nhập khẩu.

Theo hướng dẫn tại công văn số
275/BTC-TCHQ ngày 9/1/2015 của Bộ Tài chính chỉ phân loại kiểm tra trước,
hoàn thuế sau đối với trường hợp doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán
hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, nội dung công văn hướng dẫn thực hiện theo Thông
tư số 128/2013/TT-BTC

(Cục Hi quan Đồng Nai)

b) Về nguyên tắc, một trong các điều
kiện hoàn thuế là phải có hàng hóa thực nhập khẩu, xuất khẩu và có chứng từ
thanh toán chứng minh thực nhập, thực xuất. Do đó, yêu cầu Cục Hải quan tỉnh
Đồng Nai căn cứ thực tế để đề xuất quan điểm xử lý để Tổng cục xem xét báo
cáo Bộ Tài chính khi sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC.

 

1171 TCHQ-GSQL  Thủ Tục Hải Quan đối Với Hàng Hóa Gia Công, Sản Xuất Xuất Khẩu, Doanh Nghiệp Chế Xuất
1171 TCHQ-GSQL Thủ Tục Hải Quan đối Với Hàng Hóa Gia Công, Sản Xuất Xuất Khẩu, Doanh Nghiệp Chế Xuất

1171_TCHQ-GSQL_ thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp chế xuất.doc

71.0 KiB
86 Downloads
CHI TIẾT

>>Wiki Thủ Tục Hải Quan - Logistics Việt Nam<<

☻Bài học thì rất nhiều nhưng quan trọng là có nhớ được nó hay không. ☻Hãy loại bỏ từ "giá như" và những từ đồng nghĩa với nó ra khỏi cuộc sống.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.