CHỨNG NHẬN HỢP QUY KÍNH CƯỜNG LỰC – KÍNH TÔI NHIỆT

QCVN 16:2014/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng ban hành theo Thông tư số 15/2014/TT-BXD ngày 15 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2014 và thay thế QCVN 16:2011/BXD ban hành theo Thông tư số 11/2011/TT-BXD ngày 30/8/2011 của Bộ Xây dựng.
Các nhóm hàng hóa vật liệu xây dựng thuộc danh mục quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16:2014/BXD, bao gồm 10 nhóm sản phẩm,, trong đó có: Nhóm sản phẩm Kính – Kính tôi nhiệt ( Kính Cường lực )

So với QCVN 16:2011/BXD thì QCVN 16:2014/BXD có thay đổi/bổ sung một số nội dung chủ yếu trong việc chứng nhận hợp quy Nhóm sản phẩm Kính xây dựng như sau:

–  Phương thức chứng nhận: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hoá vật liệu xây dựng được lựa chọn Phương thức đánh giá 5 hoặc Phương thức đánh giá 7 theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
–  Nhóm sản phẩm Kính xây dựng: loại bỏ kính gương và bổ sung kính phủ bức xạ thấp; quy định quy cách mẫu cần phải nhập khẩu kèm theo lô hàng được chứng nhận hợp quy; điều chỉnh chỉ tiêu thử nghiệm đối với kính màu hấp thụ nhiệt, kính phủ phản quang, kính lưới cốt thép.
–  Doanh nghiệp sản xuất trong nước và áp dụng chứng nhận theo Phương thức 5 phải áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2008.

 

Chứng nhận hợp quy Kính xây dựng, Chứng nận hợp quy Kính cường lực, chứng nhận hợp quy, chưng nhan hop quy kinh, Chứng nhận hợp quy Vật liệu xây dưng, Chứng nhận ISO 9001:2008, chung nhan iso 9001

Chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Chứng nhận hợp quy (còn gọi là chứng nhận bắt buộc): là việc xác nhận đối tượng của hoạt động trong lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng”. (Trích khoản 7 điều 3- Luật tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật) hay cụ thể hơn là việc xác nhận sản phẩm, hàng hóa VLXD phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc áp dụng khi chưa được chuyển thành các quy chuẩn kỹ thuật (khoản 1 Điều 3 – Thông tư số 21/2010/TT-BXD). CNHQ được thực hiện một cách bắt buộc.

Công bố hợp quy: là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn tương ứng (Điều 3 khoản 2 Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Phương thức chứng nhận hợp quy

Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD

Theo quy định tại QCVN 16:2014/BXD thì phương thức đánh giá sự phù hợp được tiến hành như sau:

–  Phương thức 5: Được áp dụng cho sản phẩm của nhà sản xuất có Chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001. Hiệu lực của giấy Chứng nhận hợp quy: 01 năm đối với sản phẩm nhập khẩu; 03 năm đối với sản phẩm được đánh giá tại nơi sản xuất và giám sát hàng năm thông qua việc thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường.

–  Phương thức 7: Được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu trên cơ sở thử nghiệm chất lượng mẫu đại diện của lô sản phẩm. Giấy Chứng nhận hợp quy chỉ có giá trị đối với từng lô sản phẩm

Phương thức chứng nhận hợp quy theo quy định tại Thông tư số 21/2011/TT-BKHCN ngày 22/09/2011

–   Đối với nhóm sản phẩm, hàng hóa được sản xuất trong nước phương thức đánh giá sự phù hợp thực hiện theo phương thức 5 (phụ lục 2 –Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

–  Đối với nhóm sản phẩm hàng hóa được nhập khẩu và tiêu thụ sử dụng trong nước thực hiện theo phương thức 7 (phụ lục 2 – Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ).

Quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy

Tổ chức chứng nhận sẽ thực hiện việc chứng nhận hợp quy sản phẩm sau khi đã thống nhất với cơ sở về việc đánh giá và các yêu cầu khác có liên quan. Quy trình chứng nhận bao gồm các bước sau đây:

Giai đoạn 1: Xem xét, xác định sự phù hợp và đầy đủ đối với hồ sơ đăng ký của Doanh nghiệp

Giai đoạn 2:  Đánh giá ban đầu về các điều kiện để chứng nhận tại cơ sở

Giai đoạn 3:  Đánh giá chính thức

Giai đoạn 4:  Báo cáo đánh giá; cấp giấy chứng nhận

Giai đoạn 5:  Công bố hợp quy

Chỉ tiêu thử nghiệm đối với Kính Cường lực (Kính tôi nhiệt)

Bảng yêu cầu kỹ thuật đối với Kính Cường lực ( Kính phẳng tôi nhiệt )

TT

Tên sản phẩm

Chỉ tiêu kỹ thuật

Mức yêu cầu

Phương pháp thử

Quy cách mẫu

1

Kính phẳng tôi nhiệt (a)

1. Sai lệch chiều dày

Theo Bảng 3 của TCVN 7455: 2013

TCVN 7219: 2002

3 mẫu, kích thước ≥ (600×600) mm

2. Khuyết tật ngoại quan

Không cho phép

TCVN 7219: 2002

3. Ứng suất bề mặt, MPa, không nhỏ hơn

TCVN 8261: 2009

– Kính tôi nhiệt an toàn

69

– Kính bán tôi

24

4. Thử phá vỡ mẫu kính tôi nhiệt an toàn

Theo Bảng 7 của TCVN 7455: 2013

TCVN 7455: 2013

5. Độ bền va đập kính tôi nhiệt an toàn

Theo Bảng 7 của TCVN 7455: 2013

TCVN 7368: 2013

TCVN 7455: 2013

– Độ bền va đập bi rơi

6 mẫu, kích thước (610×610) mm

– Độ bền va đập con lắc

4 mẫu, kích thước (1900×860)mm

  (a) Đối với các sản phẩm kính phẳng tôi nhiệt, nhà sản xuất phải cung cấp mẫu thử kèm
theo lô hàng, số lượng và kích thước mẫu thử phù hợp với yêu cầu nêu trong Bảng.

Thời gian:

– Chứng nhận hợp quy: 45 ngày

Công bố hợp quy: 30 ngày

 Nguồn: http://chungnhanquocgia.com/chung-nhan-hop-quy-kinh-cuong-luc.html

>>Wiki Thủ Tục Hải Quan - Logistics Việt Nam<<

☻Bài học thì rất nhiều nhưng quan trọng là có nhớ được nó hay không. ☻Hãy loại bỏ từ "giá như" và những từ đồng nghĩa với nó ra khỏi cuộc sống.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.