[vc_row][vc_column][vc_column_text]
|
CHÍNH PHỦ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 01/2015/NĐ-CP |
Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2015 |
QUY ĐỊNH CHI TIẾT PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN; TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP TRONG PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Nghị định này quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan hải quan với các cơ quan nhà nước hữu quan, Ủy ban nhân dân các cấp trong công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
2. Cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường, Ủy ban nhân dân các cấp và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm trong công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
PHẠM VI CỤ THỂ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN
Điều 3. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu được mở trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới đất liền được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 4. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế trong nội địa bao gồm:
1. Khu vực nhà ga sử dụng cho các chuyến tàu liên vận quốc tế đi, đến; nơi hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; sân ga, khu vực kho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
2. Bến bãi và các khu vực sử dụng cho các chuyến tàu hỏa liên vận quốc tế đi, đến và thực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
3. Những khu vực có các chuyến tàu hỏa liên vận quốc tế chưa làm thủ tục hải quan, đang chịu sự giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.
Điều 5. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không dân dụng quốc tế
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không có vận chuyển quốc tế là ranh giới cụ thể của cảng hàng không được quy định trong quyết định phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, bao gồm:
1. Khu vực nhà ga hành khách, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Khu vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.
3. Khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu được vận chuyển qua đường hàng không; kho lưu giữ hàng hóa, hành lý ký gửi, kho lưu giữ hàng hóa, hành lý thất lạc của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.
4. Khu vực sân đỗ tàu bay.
5. Khu vực chứa và cấp nhiên liệu; khu vực thiết bị phục vụ mặt đất, khu vực sửa chữa, bảo dưỡng máy bay.
6. Đường công vụ.
Điều 6. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bao gồm:
1. Khu vực ngăn cách tính từ đường ranh giới phía ngoài của vùng nước cảng có hàng hóa ra vào cảng phải chịu sự giám sát hải quan đến ranh giới các cổng cảng, cụ thể gồm các kho bãi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ, vùng nước trước cầu cảng, vùng neo đậu, chuyển tải, vùng tránh bão, vùng nước của nhiều cảng gần kề nhau và luồng quá cảnh.
2. Khu vực đón trả hoa tiêu vào đến cảng và nơi quy định cho tàu, thuyền xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh neo đậu để chờ vào cảng biển, cảng thủy nội địa, neo đậu để chuyển tải và các luồng lạch từ các khu vực nói trên vào cảng biển, cảng thủy nội địa.
Điều 7. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế là khu vực thuộc điểm phục vụ bưu chính thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, lưu giữ bưu gửi với nước ngoài theo điều ước quốc tế của Liên minh bưu chính thế giới và các quy định về bưu chính của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 8. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu
Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu là địa điểm cơ quan hải quan làm thủ tục hải quan hoặc giám sát hải quan hoặc kiểm soát hải quan hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm:
1. Trụ sở cơ quan hải quan.
2. Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan; khu thương mại tự do, khu chế xuất; trụ sở, kho hàng của doanh nghiệp chế xuất; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vực chuyển phát nhanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địa điểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.
4. Các khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo, đậu, di chuyển để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quá cảnh đang trong quá trình làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.
5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan, bao gồm: Nơi làm việc, nơi sản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê, gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.
6. Kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong nội địa để bán hàng miễn thuế cho hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.
7. Khu vực đang tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóa tạm nhập, tái xuất.
8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sản xuất, công trình.
9. Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
10. Khu vực, địa điểm kiểm tra chung giữa Hải quan Việt Nam với Hải quan nước láng giềng tại khu vực cửa khẩu đường bộ trong lãnh thổ Việt Nam theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
11. Khu vực đang lưu giữ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chịu sự giám sát hải quan.
12. Nơi có phương tiện vận tải đang vận chuyển hàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan trên các tuyến đường.
Điều 9. Địa bàn hoạt động hải quan là khu vực, địa điểm khác
Phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực, địa điểm khác đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước, được phép xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ là ranh giới các khu vực, địa điểm ghi trong quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ.
TRÁCH NHIỆM PHỐI HỢP CỦA CƠ QUAN HẢI QUAN, CÁC CƠ QUAN HỮU QUAN VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC CẤP TRONG PHÒNG, CHỐNG BUÔN LẬU, VẬN CHUYỂN TRÁI PHÉP HÀNG HÓA QUA BIÊN GIỚI
Điều 10. Nguyên tắc phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Hoạt động phối hợp giữa các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới được thực hiện theo nguyên tắc nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, hiệp đồng hỗ trợ lẫn nhau theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng cơ quan.
2. Các cơ quan nhà nước có trách nhiệm phối hợp bảo đảm từng lĩnh vực chỉ có một cơ quan quản lý nhà nước chủ trì thực hiện, tránh sơ hở, chồng chéo, đồng thời không cản trở đến hoạt động bình thường của các cơ quan nhà nước khác.
3. Trong quá trình phối hợp nếu có vướng mắc thì các cơ quan nhà nước liên quan trực tiếp trao đổi, giải quyết trên cơ sở quy định của pháp luật; nếu không thống nhất được thì báo cáo cấp trên trực tiếp của mỗi cơ quan để có biện pháp giải quyết. Trường hợp lãnh đạo các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương liên quan không thống nhất được thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
Điều 11. Nội dung phối hợp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới
1. Trao đổi, cung cấp thông tin.
2. Tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, truy đuổi, dừng phương tiện vận tải.
3. Ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm.
4. Đào tạo, nâng cao nghiệp vụ.
5. Tuyên truyền phổ biến chính sách, pháp luật.
Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan chủ trì và cơ quan phối hợp
1. Khi cơ quan hải quan chủ trì thực hiện nhiệm vụ phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới theo quy định của Luật Hải quan:
a) Cơ quan hải quan có trách nhiệm: Bố trí lực lượng, phương tiện, điều kiện vật chất, áp dụng các biện pháp để ngăn chặn, bắt giữ, điều tra, xử lý; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan phối hợp theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan đó và hỗ trợ các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ được phân công;
b) Các cơ quan phối hợp có trách nhiệm: Thực hiện đúng yêu cầu phối hợp của cơ quan hải quan; tổ chức và điều động lực lượng, phương tiện, công cụ hỗ trợ khi cơ quan hải quan yêu cầu theo đúng chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan phối hợp.
2. Trách nhiệm của cơ quan hải quan khi phối hợp với các cơ quan hữu quan: Hỗ trợ lực lượng, phương tiện theo yêu cầu; kiểm tra hàng hóa, phương tiện vận tải theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của cơ quan chủ trì theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Điều 13. Phối hợp trong trao đổi, cung cấp thông tin
Cơ quan hải quan, công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường và các lực lượng thanh tra, kiểm tra, kiểm soát chuyên ngành của cơ quan hữu quan trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trao đổi, cung cấp thông tin liên quan đến hoạt động buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới:
1. Thông tin về tình hình vi phạm, hàng hóa vi phạm; phương thức, thủ đoạn vi phạm mới liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Thông tin về tình hình buôn bán, vận chuyển hàng hóa buôn lậu trên thị trường nội địa.
3. Thông tin về đường dây, ổ nhóm, các tuyến đường, địa bàn trọng điểm liên quan đến buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
4. Thông tin về hàng hóa, đối tượng buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
5. Thông tin về vụ việc vi phạm đã bắt giữ, xử lý gồm: Tổ chức, cá nhân vi phạm; tên, chủng loại, xuất xứ hàng hóa vi phạm; cửa khẩu, khu vực biên giới hàng hóa được đưa vào nội địa, tuyến đường vận chuyển trong nội địa; phương thức, thủ đoạn buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Việc trao đổi, cung cấp, sử dụng và bảo mật thông tin phải được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 14. Phối hợp trong tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, truy đuổi, dừng phương tiện vận tải
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan nhà nước hữu quan thường xuyên tuần tra, kiểm soát trên các tuyến, địa bàn biên giới và trên các địa bàn trọng điểm trong nội địa để kịp thời phát hiện đối tượng, đường dây, ổ nhóm buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Bộ đội biên phòng có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan hải quan trong tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, truy đuổi, dừng phương tiện tại các cửa khẩu biên giới đất liền, vùng nội thủy.
3. Cảnh sát biển có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan hải quan trong tuần tra, kiểm soát, kiểm tra, truy đuổi, dừng phương tiện tại vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải.
4. Cảnh sát giao thông có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ cơ quan hải quan truy đuổi, dừng phương tiện vận tải ngoài địa bàn hoạt động hải quan.
5. Các cơ quan chức năng khác có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ lực lượng, phương tiện để truy đuổi, dừng phương tiện vận tải; bắt giữ đối tượng, hàng hóa, phương tiện vận tải khi nhận được yêu cầu hỗ trợ của cơ quan hải quan trong trường hợp truy đuổi liên tục từ trong địa bàn hoạt động hải quan ra ngoài địa bàn hoạt động hải quan.
Điều 15. Phối hợp trong ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm
1. Cơ quan hải quan có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, công an, quản lý thị trường thực hiện các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu khi có yêu cầu.
2. Trong quá trình thực hiện các biện pháp ngăn chặn, điều tra, xử lý vi phạm, theo đề nghị của cơ quan hải quan thì cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường có trách nhiệm:
a) Phối hợp lực lượng, hỗ trợ điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện khám người, phương tiện vận tải, đồ vật, nơi cất giấu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính theo thủ tục hành chính và áp giải người vi phạm;
b) Phối hợp, hỗ trợ lực lượng, phương tiện trong việc lấy lời khai, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ, mở rộng điều tra, xác lập chuyên án;
c) Phối hợp trong việc xử lý các vụ việc vi phạm.
Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1. Lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các cấp tại địa phương thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các quy định của pháp luật về phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
2. Chỉ đạo phối hợp hoạt động của các cơ quan nhà nước hữu quan tại địa phương trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trên địa bàn.
3. Hỗ trợ cơ quan hải quan trong việc bố trí kho hàng, kho bãi tạm giữ hàng hóa, phương tiện vi phạm; tạo điều kiện trong đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để cơ quan hải quan nâng cao năng lực kiểm soát việc thực thi pháp luật, xây dựng ngành hải quan từng bước chính quy, hiện đại.
4. Đề xuất và kiến nghị với Chính phủ, với các Bộ, ngành sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách có liên quan đến công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 02 năm 2015.
Nghị định này thay thế Nghị định số 107/2002/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ quy định phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; quan hệ phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các hành vi khác vi phạm pháp luật hải quan.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại từng khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địa được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố sở tại xem xét, trình Chính phủ quyết định./.
|
Nơi nhận: |
TM. CHÍNH PHỦ Nguyễn Tấn Dũng |
PHẠM VI ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUAN TẠI KHU VỰC CỬA KHẨU ĐƯỜNG BỘ, ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRONG KHU VỰC BIÊN GIỚI
(Ban hành kèm theo Nghị định số 01/2015/NĐ-CP Ngày 02 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ)
[/vc_column_text][vc_toggle title=”1. Tại tỉnh Quảng Ninh” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Bắc Luân |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Chiều sâu vào nội địa là 01 km tính từ các vị |
|
02 |
Cửa khẩu Ka Long |
– Khu làm việc trụ sở liên ngành tại cửa khẩu. – Bãi kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. – Ranh giới khu vực cửa khẩu Ka Long: + Ranh giới về phía bên phải được tính từ bờ sông + Ranh giới về phía bên trái được tính từ bờ sông – Địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu Km3+ Km4. |
|
03 |
Cửa khẩu Hoành Mô |
– Khu vực trụ sở làm việc liên ngành – Ngầm biên giới. – Bãi kiểm tra hàng. – Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoành Mô là: + Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc + Ranh giới về bên phải được tính từ tâm đường + Ranh giới về bên trái được tính từ tâm đường + Chiều sâu vào nội địa là 01 km tính từ các vị – Trên đường 18C ranh giới được tính từ đường |
|
04 |
Cửa khẩu Bắc Phong Sinh |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Chiều sâu vào nội địa là 01 km tính từ vị trí – Trên đường 18B ranh giới được tính từ đường |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”2. Tại tỉnh Lạng Sơn” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Hữu Nghị |
– Chính diện đường biên giới từ mốc 1114 (tọa độ – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1114 (khu Kéo Kham) – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1121 đi theo khe đồi – Chiều sâu vào nội địa tiếp giáp phía sau khu vực |
|
02 |
Cửa khẩu Tân Thanh |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1088/2 + – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1188/2 + 50m theo sườn – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1091 + 140m cắt thẳng – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
03 |
Cửa khẩu Cốc Nam |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1103/1 thôn – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1103/1 đi theo sườn – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1107 chạy dọc theo – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
04 |
Cửa khẩu Chi Ma |
– Chính diện trùng với đường biên giới: Từ mốc – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1220/2 theo sườn đồi – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1239 đi theo sông Bản |
|
05 |
Cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tế Đồng Đăng |
– Diện tích cửa khẩu quốc tế ga Đồng Đăng khoảng |
|
06 |
Cửa khẩu Bình Nghi |
– Chính diện đường biên giới quốc gia: Từ mốc – Chiều sâu khu vực cửa khẩu: Bắt đầu từ mốc – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1033 đến mốc 1035 – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1030 đến mốc 1038 |
|
07 |
Cửa khẩu Pò Nhùng |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1138/1 + 75m – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1138/1 + 75m có tọa – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1142 đi theo sườn đồi – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
08 |
Cửa khẩu Co Sâu |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1181/2 (tọa – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1182/2 chạy theo sườn – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1182 + 225m chạy thẳng – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
09 |
Cửa khẩu Nà Nưa |
Phạm vi khu vực cửa khẩu từ mốc 973 đến mốc 979 – Chính diện đường biên giới: Từ mốc 971 (tọa độ – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 971 cắt thẳng đến đồi – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 973 đến đồi có tọa độ – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
10 |
Cửa khẩu Na Hình |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1054/1 (tọa độ – Tiếp giáp bên trái: Từ mốc 1054/1 cắt thẳng đến – Tiếp giáp bên phải: Từ mốc 1059 cắt thẳng đến – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
11 |
Cửa khẩu Nà Căng |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1248/2 (tọa – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
|
12 |
Cửa khẩu Bản Chắt |
– Chính diện đường biên giới: Từ mốc 1268/2 (tọa – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu: |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”3. Tại tỉnh Cao Bằng” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Tà Lùng |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa và tiếp giáp phía sau khu |
|
02 |
Cửa khẩu Trà Lĩnh |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu |
|
03 |
Cửa khẩu Sóc Giang |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu |
|
04 |
Cửa khẩu Pò Peo |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu |
|
05 |
Cửa khẩu Bí Hà |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ đường phân định – Ranh giới bên trái được tính từ đường phân định – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu |
|
06 |
Cửa khẩu Lý Vạn |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu và tiếp giáp phía sau khu vực cửa khẩu |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”4. Tại tỉnh Hà Giang” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Thanh Thủy |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường |
|
02 |
Cửa khẩu Phó Bảng |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường |
|
03 |
Cửa khẩu Săm Pun |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường |
|
04 |
Cửa khẩu Xín Mần |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa: Được tính từ tâm đường |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”5. Tại tỉnh Lào Cai” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Lào Cai |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Ranh giới về phía bên phải cửa khẩu, được tính – Ranh giới về phía bên trái cửa khẩu, được tính |
|
02 |
Ga liên vận quốc tế đường sắt Lào Cai |
– Toàn bộ khu vực trong phạm vi của hai đầu ghi của – Từ khu vực ga liên vận quốc tế đường sắt Lào |
|
03 |
Cửa khẩu Mường Khương |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới quốc – Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Mường |
|
04 |
Cửa khẩu Bản Vược |
Toàn bộ địa giới hành chính của xã Bản Vược, huyện |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”6. Tại tỉnh Lai Châu, Sơn La, Điện Biên” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Ma Lù Thàng |
Là toàn bộ địa giới hành chính xã Ma Li Pho và xã |
|
02 |
Cửa khẩu Tây Trang |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Trục chính của cửa khẩu là con đường quá cạnh mốc – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa dọc theo trục đường quốc + Mốc 113 (km0) có tọa độ VN – 2000: 4778382660; + Km12 (đỉnh đèo Tây Trang) có tọa độ VN – 2000: |
|
03 |
Cửa khẩu Chiềng Khương |
Là toàn bộ địa giới hành chính xã Chiềng Khương, |
|
04 |
Cửa khẩu Loóng Sập |
Là toàn bộ địa giới hành chính xã Lóng Sập, huyện |
|
05 |
Cửa khẩu Huổi Puốc |
– Ranh giới chính diện trùng với đường biên giới – Trục chính của cửa khẩu là con đường qua cạnh mốc – Ranh giới bên phải được tính từ tâm đường phân – Ranh giới bên trái được tính từ tâm đường phân – Chiều sâu vào nội địa tính từ mốc 144 (Km) dọc + Mốc 114 (Km 0) có tọa độ VN – 2000: 1218114020; + Km 12 (đến đầu cầu bê tông gần cổng Đồn Biên |
|
06 |
Cửa khẩu Nà Cài |
Là toàn bộ địa giới hành chính xã Chiềng On, huyện |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”7. Tại tỉnh Thanh Hóa” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Na Mèo |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Na Mèo, tính từ giữa + Bên phải là 300 m (bản Na Mèo). + Bên trái là 300 m (giáp chân Đồi Quế). + Chiều sâu vào nội địa đến Km 79 trên trục đường |
|
02 |
Cửa khẩu Tén Tằn |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Tén Tằn tính từ cột + Bên phải là 50 m (giáp sông Mã). + Bên trái là 300 m (bản Tén Tằn). + Chiều sâu vào nội địa 02 km tính từ cột mốc |
|
03 |
Cửa khẩu Khẹo |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Khẹo tính từ trạm biên + Bên phải 500 m (khu vực Bản Đục). + Bên trái là 500 m (khu vực Bản Ruộng). + Chiều sâu vào nội địa là 06 km (đến bản Hón gần |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”8. Tại tỉnh Nghệ An” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA BÀN |
|
01 |
Cửa khẩu Nậm Cắn |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Nậm Cắn là: + Bên phải là 01 km. + Bên trái là 01 km. + Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường |
|
02 |
Cửa khẩu Thanh Thủy |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Thanh Thủy là: + Bên phải là 01 km. + Bên trái là 01 km. + Chiều sâu vào nội địa là 05 km dọc theo đường |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”9. Tại tỉnh Hà Tĩnh” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Cầu Treo |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Cầu Treo tính từ cột + Bên phải 650 m. + Bên trái 650 m. + Chiều sâu vào nội địa là 06 km theo trục đường |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”10. Tại tỉnh Quảng Bình” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Cha Lo |
Trong phạm vi hàng rào đã được xác định tại khu vực – Ranh giới khu vực cửa khẩu Cha Lo là: + Bên phải là 500 m. + Bên trái là 500 m. + Chiều sâu vào nội địa là 05 km theo quốc lộ 12 |
|
02 |
Cửa khẩu Cà Roòng |
Ranh giới tính từ Barie, phía trước 500 m, bên phải |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”11. Tại tỉnh Quảng Trị” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Lao Bảo |
– Địa giới hành chính của thị trấn Lao Bảo, xã – Địa giới hành chính của các xã Tân Lập, Tân Liên, – Địa giới hành chính của xã Đakrông thuộc huyện |
|
02 |
Cửa khẩu La Lay |
Địa giới hành chính của các xã: A Bung, A Ngo, Tà |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”12. Tại tỉnh Thừa Thiên Huế” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu A Đớt |
– Toàn bộ địa giới hành chính xã A Đớt, huyện A |
|
02 |
Cửa khẩu Hồng Vân |
– Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. – Bãi kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. – Ranh giới khu vực cửa khẩu Hồng Vân là: + Bên phải là 01 km. + Bên trái là 01 km. + Chiều sâu: từ cửa khẩu vào nội địa đến ngã ba |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”13. Tại tỉnh Quảng Nam” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Nam Giang |
– Trụ sở làm việc và Trạm kiểm soát liên ngành tại – Bãi và nhà kiểm tra hàng hóa trong cửa khẩu. – Ranh giới khu vực cửa khẩu Nam Giang là: + Bên phải là 300 m. + Bên trái là 300 m. + Chiều sâu nội địa là 500 m theo hướng quốc lộ |
|
02 |
Cửa khẩu Tây Giang |
– Trụ sở làm việc tại cửa khẩu. – Bãi và nhà kiểm tra hàng hóa trong cửa khẩu. – Ranh giới khu vực cửa khẩu Tây Giang là: + Bên phải là 200 m. + Bên trái là 200 m. + Chiều sâu nội địa là 500 m. |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”14. Tại tỉnh Gia Lai và Kon Tum” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Bờ Y |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu quốc tế Bờ Y, tính từ + Bên phải là 01 km. + Bên trái là 01 km. + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xã Bờ Y, |
|
02 |
Cửa khẩu Lệ Thanh |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu quốc tế Lệ Thanh + Bên phải là 01 km. + Bên trái là 01 km. + Chiều sâu vào nội địa là hết địa phận xã IaDom, |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”15. Tại tỉnh Đắk Nông và Đắk Lắk” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Buprăng |
Cửa khẩu Buprăng thuộc địa giới hành chính xã Quảng – Ranh giới khu vực cửa khẩu Buprăng, tính theo + Bên phải tính từ điểm giao cắt của quốc lộ 14C + Bên trái tính từ điểm giao cắt của quốc lộ 14C + Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc |
|
02 |
Cửa khẩu Đắkpeur |
Cửa khẩu Đắkpeur thuộc địa giới hành chính xã Thuận – Ranh giới khu vực cửa khẩu Đắkpeur, tính theo + Bên phải tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu + Bên trái tính từ điểm giao cắt đường ra cửa khẩu + Chiều sâu vào nội địa, tính từ cầu biên giới dọc |
|
03 |
Cửa khẩu Đắk Ruê |
Cửa khẩu Đắk Ruê thuộc địa giới hành chính xã Ea – Ranh giới địa bàn hoạt động hải quan, tính theo + Bên phải là 500 m. + Bên trái là 300 m. + Chiều sâu vào nội địa, dọc theo đường chính |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”16. Tại tỉnh Bình Phước” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Hoa Lư |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoa Lư, tính theo + Bên phải là 500 m. + Bên trái là 500 m. + Chiều sâu vào nội địa là 05 km theo đường quốc lộ |
|
02 |
Cửa khẩu Hoàng Diệu |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Hoàng Diệu, tính + Bên phải là 300 m. + Bên trái là 300 m. + Chiều sâu vào nội địa là 02 km theo đường ĐT748 |
|
03 |
Cửa khẩu Lộc Thịnh |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Lộc Thịnh tính theo + Bên phải 500 m. + Bên trái 500 m. Chiều sâu nội địa là 05 km theo đường ĐT754 (tính |
|
04 |
Cửa khẩu Tân Tiến |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Tân Tiến, tính theo + Bên phải là 300 m. + Bên trái là 300 m. + Chiều sâu vào nội địa là 1,5 km tính từ Barie đến |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”17. Tại tỉnh Tây Ninh” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Mộc Bài |
Toàn bộ địa giới hành chính xã Lợi Thuận, huyện Bến |
|
02 |
Cửa khẩu Xa Mát |
Toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Lập, huyện Tân |
|
03 |
Cửa khẩu Kà Tum |
Ranh giới khu vực cửa khẩu Kà Tum tính theo tim – Bên phải là 200 m. – Bên trái là 550 m. – Chiều sâu vào nội địa là 01 km. |
|
04 |
Cửa khẩu Tà Nông |
– Chính diện: 1600 m tính từ cột mốc 145 sang bên – Chiều sâu: 900 m tính từ biên giới (cột mốc |
|
05 |
Cửa khẩu Tân Nam |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1200 m. |
|
06 |
Cửa khẩu Vàm Trảng Trâu |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1200 m. |
|
07 |
Cửa khẩu Long Phước |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 900 m. |
|
08 |
Cửa khẩu Phước Chỉ |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
09 |
Cửa khẩu Long Thuận |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
10 |
Cửa khẩu Chàng Riệc |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
11 |
Cửa khẩu Cây Gõ |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
12 |
Cửa khẩu Tân Phú |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
13 |
Cửa khẩu Tống Lê Chân |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1000 m. |
|
14 |
Cửa khẩu Vạc Sa |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1400 m. |
|
15 |
Cửa khẩu Phước Tân |
Ranh giới khu vực cửa khẩu tính theo tim đường ra – Bên phải: 500 m. – Bên trái: 500 m. – Chiều sâu: 1400 m. |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”18. Tại tỉnh Long An” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Bình Hiệp |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Bình Hiệp, tính từ + Bên phải là 01 km (đến tọa độ 98000-03100). + Bên trái là 500 m (đến tọa độ 98050 – 01750). + Chiều sâu vào nội địa là 02 km (đến tọa độ |
|
02 |
Cửa khẩu Mỹ Quý Tây |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Mỹ Quý Tây, tính từ + Bên phải là 01 km (đến tọa độ 09200-26750). + Bên trái là 01 km (đến tọa độ 07350-25800). + Chiều sâu vào nội địa là 01 km (đến tọa độ |
|
03 |
Cửa khẩu Hưng Điền |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Hưng Điền, tính từ trạm + Bên phải là 01 km (đến tọa độ 19450-85450). + Bên trái là 500 m (đến tọa độ 19050-84000). + Chiều sâu vào nội địa là 1,5 km (đến tọa độ |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”19. Tại tỉnh Đồng Tháp” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Thường Phước |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Thường Phước, tính từ + Đến giữa dòng Sông Tiền phía đối diện. + Theo hướng Đông – Nam 01 km (chạy dọc theo đường + Chiều sâu vào nội địa (về hướng Nam) là 01 km. |
|
02 |
Cửa khẩu Dinh Bà |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Dinh Bà, tính từ Trạm + Đến biên giới Việt Nam – Campuchia. + Về phía Đông – Bắc 01 km. + Về phía Tây – Nam 01 km. + Về hướng Đông – Nam 01 km. |
|
03 |
Cửa khẩu Thông Bình |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Thông Bình, tính từ + Đến biên giới Việt Nam – Campuchia. + Về phía Đông đến ranh giới tỉnh Long An (khoảng + Về phía Tây là 01 km. + Về phía Nam là 01 km. |
|
04 |
Cửa khẩu Sở Thượng |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Sở Thượng, tính từ + Đến biên giới trên sông Sở Thượng. + Về phía Đông – Nam là 01 km. + Về phía Tây – Nam là 01 km. + Về phía Nam là 01 km. |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”20. Tại tỉnh An Giang” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Vĩnh Xương |
Toàn bộ địa giới hành chính xã Vĩnh Xương, thị xã |
|
02 |
Cửa khẩu Khánh Bình |
Toàn bộ địa giới hành chính: – Thị trấn Long Bình, huyện An Phú. – Ấp Phú Thành và ấp Phú Hòa thuộc xã Phú Hữu, |
|
03 |
Cửa khẩu Bắc Đai |
Toàn bộ địa giới hành chính xã Nhơn Hội, huyện An |
|
04 |
Cửa khẩu Vĩnh Hội Đông |
Toàn bộ địa giới hành chính: – Xã Vĩnh Hội Đông, huyện An Phú. – Ba Ấp: Phú Thuận, Phú Mỹ, Phú Nghĩa thuộc xã |
|
05 |
Cửa khẩu Tịnh Biên |
Toàn bộ địa giới hành chính thị trấn Tịnh Biên, |
[/vc_toggle][vc_toggle title=”21. Tại tỉnh Kiên Giang” open=”false”]
|
TT |
TÊN CỬA KHẨU |
RANH GIỚI ĐỊA |
|
01 |
Cửa khẩu Hà Tiên |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Hà Tiên, tính từ cửa + Bên phải là 2,5 km (đến núi đá dựng). + Bên trái là 1,5 km (đến sát bờ biển, cột mốc số + Chiều sâu vào nội địa là 2,7 km (ngã ba đi Bà |
|
02 |
Cửa khẩu Giang Thành |
– Ranh giới khu vực cửa khẩu Giang Thành tính từ + Bên phải theo hướng Đông Bắc, dọc sông Vĩnh Tế + Bên trái theo hướng Tây Nam, dọc sông Giang + Chiều sâu vào nội địa, dọc theo trục lộ Tân Hòa |
[/vc_toggle][/vc_column][/vc_row]

