Công văn 4351/TCHQ-GSQL năm 2014 về cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành


CV 4351 TCHQ-GSQL (41.5 KiB, 141 lượt tải về)

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 4351/TCHQ-GSQL
V/v cấp mã địa điểm tp kết hàng hóa xuất khẩu

Hà Nội, ngày 22 tháng 04 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh, thành phố

Ngày 28/3/2014, Bộ Tài chính có công văn số 3925/BTC-TCHQ về việc tập kết hàng hóa xuất khẩu hướng dẫn khai địa điểm tập kết hàng hóa khi thực hiện thủ tục hải quan đi với hàng hóa xut khẩu, nhập khẩu. Theo đó, đối với trường hợp kho bãi tập kết hàng hóa của doanh nghiệp chưa được cơ quan hải quan cp mã địa điểm tập kết, yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phhướng dẫn doanh nghiệp có văn bản thông báo kho bãi tập kết hàng hóa xuất khẩu vTổng cục Hải quan để được cấp Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến. Đ trin khai thực hiện thống nhất và đảm bảo việc phân cấp quản lý, Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu như sau:

1. Doanh nghiệp lập bộ hồ sơ gửi trực tiếp đến Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý địa bàn có kho bãi tập kết hàng hóa chờ thông quan dự kiến để được cấp mã địa điểm. Hồ sơ gồm:

a) Văn bản đề nghị cấp mã địa điểm theo mẫu tại Phụ lục 01 ban hành kèm công văn này (01 bản chính):

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư (01 bản chụp).

2. Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu của doanh nghiệp trên địa bàn quản lý của đơn vị; tng hợp và thực hiện phân công một Chi cục Hải quan trực thuộc quản lý kho bãi theo địa bàn (Ví dụ: kho bãi của doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan A thì phân công Chi cục Hải quan A quản lý).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phlập danh sách, báo cáo Tổng cục Hải quan theo mu tại Phụ lục 02 kèm theo để thực hiện việc cấp mã.

3. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hi quan tỉnh, thành ph, Cục Giám sát quản lý về hải quan thực hiện việc cấp mã quản lý địa đim lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến cho doanh nghiệp. Theo đó: Doanh nghiệp có kho bãi thuộc địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan AB thuộc Cục Hải quan tỉnh AA sẽ có mã quản lý AAAB – 0001; trong đó AA là mã Cục Hải quan tỉnh, thành ph, AB là mã Chi cục Hải quan qun lý địa bàn có kho bãi và 0001 là mã quản lý kho bãi của doanh nghiệp và sẽ được cấp theo thứ tự từ 1. Đng thời phi hợp với Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan cập nhật mã địa đim tập kết hàng hóa vào hệ thống VNACCS và công bố trên trang thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan và có công văn thông báo cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phdoanh nghiệp biết.

Mã địa điểm tập kết hàng hóa do Tổng cục Hải quan cấp sẽ thay thế cho mã tạm của Chi cục hải quan nơi mở tờ khai.

4. Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ đề nghị cấp mã địa điểm hoặc trong quá trình làm thủ tục hải quan, nếu có cơ sở xác định địa điểm tập kết hàng hóa được cp mã của doanh nghiệp là không có thực, Cục Hải quan tnh, thành phhoặc Chi cục hải quan nơi quản địa điểm hoặc làm thủ tục hải quan tiến hành kiểm tra thực tế địa điểm được cấp mã, nếu doanh nghiệp không có địa điểm tập kết hàng hóa thì báo cáo Tổng cục Hải quan để thực hiện việc thu hồi mã địa điểm đã cấp, đồng thời thực hiện việc kiểm tra sau thông quan đi với các lô hàng xuất khẩu của doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan tỉnh, thành phbiết, thực hiện ./.

 


Nơi nhận:
Như trên;
Cục CNTT&TKHQ (để thực hiện);
Lưu: VT, GSQL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Vũ Ngọc Anh

 

PHỤ LỤC 1

CÔNG TY ……..
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:
V/v

…., ngày   tháng    năm 2014

 

Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh… (nơi có kho bãi).

Thực hiện Thông tư số 22/2014/TT-BTC ngày 14/02/2014 và công văn số 3925/BTC-TCHQ ngày 28/3/2014 của Bộ Tài chính, Công ty ……………….. đề nghị Tổng cục Hải quan, Cục Hi quan tỉnh… cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu của chúng tôi, cụ th như sau:

1. Tên Công ty

2. Địa chỉ kho bãi:

3. Diện tích kho bãi:

4. Tình trạng sở hữu kho bãi: (ghi rõ kho bãi của chính công ty hay kho bãi thuê mượn; trường hp thuê mượn thì ghi rõ chủ shữu kho bãi)

5. Hệ thống trang thiết bị của kho bãi

(trường hợp có nhiều địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu thì khai chi tiết từng địa điểm hoặc lập danh sách đính kèm công văn)

Đnghị Tổng cục hải quan, Cục Hải quan tỉnh … xem xét cấp mã địa điểm tập kết hàng hóa xuất khẩu nêu trên để Công ty thực hiện khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu theo đúng quy định./.

 


Nơi nhận:
– Như trên;
Lưu:…

GIÁM ĐỐC

 

CV 4351 TCHQ-GSQL
CV 4351 TCHQ-GSQL

CV 4351_TCHQ-GSQL.doc

41.5 KiB
141 Downloads
CHI TIẾT

>>Wiki Thủ Tục Hải Quan - Logistics Việt Nam<<

☻Bài học thì rất nhiều nhưng quan trọng là có nhớ được nó hay không. ☻Hãy loại bỏ từ "giá như" và những từ đồng nghĩa với nó ra khỏi cuộc sống.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.